VÌ SAO LẠI CHỌN CHÚNG TÔI

LĨNH VỰC TUYỂN SINH

Học lái xe ô tô hạng B số tự động

Học lái xe ô tô hạng B số sàn

Học lái xe ô tô hạng C

BẢNG GIÁ HỒ SƠ

HẠNG B

Ô tô con số tự động hoặc số sàn

16.200.000

Chưa gồm lệ phí sát hạch

ĐĂNG KÝ

Hotline 0962.081.555

HẠNG C1

Xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg

18.000.000

Chưa gồm lệ phí sát hạch

ĐĂNG KÝ

Hotline 0962.081.555

HẠNG C

Xe tải trên 7.500 kg

19.800.000

Chưa gồm lệ phí sát hạch

ĐĂNG KÝ

Hotline 0962.081.555

YÊN TÂM KHI ĐĂNG KÝ

Quy trình đăng ký đơn giản – gọi 0962.081.555

Đăng ký học lái xe Online

Để lại thông tin trên website thibanglaixe24h.net hoặc gọi 0962.081.555, văn phòng sẽ liên hệ tư vấn hạng bằng phù hợp.

Nghe tư vấn và hoàn tất hồ sơ

Bạn đến văn phòng tại Eco Dream ngõ 300 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội để được giải đáp thắc mắc và hoàn tất hồ sơ đăng ký học lái xe.

Xếp lớp và đi học

Khi hồ sơ hoàn tất, bạn được xếp lịch học lý thuyết và thực hành tại hệ thống sân tập của đơn vị đào tạo liên kết.

HỖ TRỢ HỌC VIÊN

Học phí hạng A1: 440 nghìn đồng

Học phí hạng A1 là 440 nghìn đồng, chưa gồm lệ phí sát hạch. Hạng A: liên hệ hotline 0962.081.555.

Hướng dẫn ôn lý thuyết theo đề mới

Văn phòng hướng dẫn ôn tập theo bộ câu hỏi hiện hành; bạn có thể luyện thêm tại các trang thi thử trên website.

Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ

Văn phòng hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ, khám sức khỏe và nộp hồ sơ để bạn tránh thiếu sót khi đăng ký.

Hướng dẫn ôn lý thuyết theo đề mới

Văn phòng hướng dẫn ôn tập theo bộ câu hỏi hiện hành; bạn có thể luyện thêm tại các trang thi thử trên website.

Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ

Văn phòng hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ, khám sức khỏe và nộp hồ sơ để bạn tránh thiếu sót khi đăng ký.

Học phí công khai theo hạng

Hạng B 16,2 triệu, C1 18 triệu, C 19,8 triệu đồng (chưa gồm lệ phí sát hạch). Nâng hạng: liên hệ hotline.

THÔNG TIN CẦN BIẾT

Văn phòng ở đâu?

Văn phòng tiếp nhận hồ sơ đào tạo lái xe 24h ở Eco Dream ngõ 300 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội. Hotline: 0962.081.555. Văn phòng có liên kết với đơn vị đào tạo; sân tập và giáo viên thuộc hệ thống của đơn vị đào tạo liên kết.

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Điều 57), hạng B lái ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái) và ô tô tải đến 3.500 kg; C1 lái xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg; C lái xe tải trên 7.500 kg. Hạng B1, B2 cũ không còn cấp cho ô tô.

Theo Thông tư 17/2026/TT-BXD (từ 01/07/2026): hạng B số tự động 196 giờ, hạng B số sàn 228 giờ, hạng C1 237 giờ (152 giờ lý thuyết, 85 giờ thực hành).

Từ 01/07/2026, Thông tư 108/2026/TT-BCA bỏ phần mô phỏng. Thí sinh thi lý thuyết, sa hình, rồi đường trường (tối thiểu 5 km, 12 bài).

Trước 01/03/2027: hạng B 30 câu/20 phút, đạt 27; C1 35 câu/22 phút, đạt 32; C 40 câu/24 phút, đạt 36. Từ 01/03/2027: B 50 câu/33 phút, đạt 45; C1 60 câu/40 phút, đạt 54; C 70 câu/47 phút, đạt 63 (Thông tư 108/2026/TT-BCA).

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Thủ tục học lái xe ô tô thế nào?

Bạn mang căn cước và giấy khám sức khỏe lái xe theo quy định đến văn phòng tại Eco Dream ngõ 300 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội. Văn phòng hướng dẫn các giấy tờ còn lại khi nhận hồ sơ.

Lịch khai giảng do đơn vị đào tạo liên kết sắp xếp. Thời gian học tối thiểu theo Thông tư 17/2026/TT-BXD: hạng B số tự động 196 giờ, B số sàn 228 giờ, C1 237 giờ. Sau khi đạt sát hạch, giấy phép lái xe điện tử được cấp trong 2 giờ, thẻ PET trong 3,5 ngày làm việc (Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Theo Thông tư 17/2026/TT-BXD: hạng B số sàn học 152 giờ lý thuyết và 76 giờ thực hành (1.050 km); hạng B số tự động học 136 giờ lý thuyết và 60 giờ thực hành (950 km); hạng C1 học 152 giờ lý thuyết và 85 giờ thực hành (1.050 km).

Giáo viên thực hành thuộc hệ thống giáo viên của đơn vị đào tạo liên kết. Nếu có góp ý trong quá trình học, bạn liên hệ văn phòng qua hotline 0962.081.555.

Học viên thực hành tại hệ thống sân tập của đơn vị đào tạo liên kết ở Hà Nội. Văn phòng thông báo địa điểm cụ thể khi xếp lớp.

Thông tin khoá học lái xe ô tô hạng B, C1, C theo luật mới

Bước vào “kỷ nguyên ô tô” – khi mà người người, nhà nhà lựa chọn ô tô làm phương tiện giao thông để phục vụ nhu cầu di chuyển. Bạn cũng muốn nhanh chóng có được tấm bằng lái xe ô tô để bắt kịp theo xu hướng đó. Tuy nhiên, bạn lại chưa biết học bằng lái xe ô tô như thế nào và bạn đang loay hoay tìm kiếm thông tin ở mọi nơi. Vậy hãy để bài viết dưới đây đưa ra cho bạn những câu trả lời hữu ích nhất.

Bằng lái xe ô tô là gì? 

Bằng lái xe ô tô (giấy phép lái xe) là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp. Từ 01/01/2025, hạng giấy phép thực hiện theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; hạng B1, B2 cũ không còn cấp cho ô tô, người học mới đăng ký hạng B, C1 hoặc C. Giấy phép này được cấp dành cho các cá nhân, đối tượng có nhu cầu sở hữu bằng lái xe ô tô và sử dụng ô tô làm phương tiện di chuyển cũng như hành nghề kinh doanh. Có trong tay tấm bằng này các cá nhân sẽ được phép lưu thông trên đường cùng với những loại phương tiện phù hợp.

Mặt trước giấy phép lái xe ô tô mẫu mới
Mặt trước giấy phép lái xe mẫu mới (ảnh mẫu)

Các quy định cần biết về mức xử phạt liên quan đến thiếu bằng lái xe ô tô

Khi tham gia giao thông bắt buộc tài xế phải mang theo Giấy phép lái xe của mình. Nếu lực lượng chức năng kiểm tra mà tài xế không thể xuất trình được bằng lái xe ô tô thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Tùy theo từng trường hợp sẽ được xác định là không có bằng lái xe ô tô hay không mang theo bằng lái xe ô tô.  Hiện nay, lỗi không có giấy phép lái xe hoặc không mang theo giấy phép lái xe bị xử phạt theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi một số quy định của Nghị định 168 từ 15/08/2026, vì vậy hãy tra mức phạt tại văn bản hiện hành. Các mức phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP và 123/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực.

Các quy định cần biết về mức xử phạt liên quan đến thiếu bằng lái xe ô tô

Bằng lái xe ô tô hạng B, C1, C được lái những loại xe gì?

Hạng B Hạng C1 Hạng C
Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái) Ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg Ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg
Ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg Các loại xe của hạng B Các loại xe của hạng B và C1
Tuổi tối thiểu: đủ 18 Tuổi tối thiểu: đủ 18 Tuổi tối thiểu: đủ 21
Kinh doanh vận tải: theo quy định hiện hành Kinh doanh vận tải: theo quy định hiện hành Kinh doanh vận tải: theo quy định hiện hành

Điều kiện học bằng lái xe ô tô

Điều kiện để mỗi cá nhân có thể tham gia học và thi bằng lái xe ô tô được quy định như sau:

  • Là công dân nước Việt Nam
  • Người nước ngoài hiện đang làm việc, học tập, cư trú hợp pháp ở Việt Nam
  • Hạng B, C1: từ đủ 18 tuổi (Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
  • Hạng C: từ đủ 21 tuổi (Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
  • Đáp ứng đầy đủ yêu cầu về năng lực pháp luật và năng lực chịu trách nhiệm hành vi

Ngoài ra, người học phải có giấy khám sức khỏe lái xe đạt yêu cầu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. Một số yêu cầu thường gặp:

  • Không bị rối loạn hoặc không mất khả năng nhận biết, phân biệt ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh – ba màu của đèn tín hiệu giao thông
  • Không bị rối loạn tâm thần cấp, nếu đã được chữa khỏi hoàn toàn thì phải có thời gian trên 06 tháng
  • Không bị rối loạn tâm thần mãn tính hay mất năng lực kiểm soát hành vi của bản thân
  • Thị lực phải trên 5/10
  • Không bị khuyết tật về mắt, thiếu một mắt
  • Đầy đủ tay, chân
  • Đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe khác ghi trong giấy khám sức khỏe lái xe
Điều kiện học và thi bằng lái xe ô tô

Hồ sơ cần chuẩn bị để học và thi bằng lái xe ô tô

Nếu đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, công dân hoàn toàn có quyền tham gia học và thi bằng lái xe ô tô. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

  • 01 đơn đăng ký học bằng lái xe ô tô
  • Căn cước (hoặc hộ chiếu với người nước ngoài) còn thời hạn
  • 01 giấy khám sức khỏe lái xe do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp. Văn phòng hướng dẫn các giấy tờ còn lại khi nhận hồ sơ.

Mức học phí và lệ phí thi bằng lái xe ô tô

Học phí tại Văn phòng tiếp nhận hồ sơ đào tạo lái xe 24h:

  • Hạng B: 16,2 triệu đồng
  • Hạng C1: 18 triệu đồng
  • Hạng C: 19,8 triệu đồng
  • Hạng A1: 440 nghìn đồng

Tất cả mức học phí trên chưa gồm lệ phí sát hạch. Hạng A và nâng hạng: liên hệ hotline 0962.081.555. Văn phòng không nhận hồ sơ các hạng D1, D2, D, BE, CE. Xem thêm: thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền.

Mức học phí và lệ phí thi bằng lái xe ô tô

Thời gian học bằng lái xe hạng ô tô

Thông tư 17/2026/TT-BXD (áp dụng từ 01/07/2026) quy định thời gian đào tạo tối thiểu như sau:

Hạng B số tự động Hạng B số sàn Hạng C1
Lý thuyết 136 giờ 152 giờ 152 giờ
Thực hành 60 giờ (950 km) 76 giờ (1.050 km) 85 giờ (1.050 km)
Tổng thời gian đào tạo 196 giờ 228 giờ 237 giờ

Người có giấy phép hạng B muốn nâng lên C1 cần đủ 2 năm kinh nghiệm lái xe. Chi tiết: nâng hạng bằng lái xe ô tô.

Địa điểm học bằng lái xe ô tô

Học viên đăng ký qua văn phòng học lý thuyết và thực hành tại hệ thống sân tập của đơn vị đào tạo liên kết ở Hà Nội; địa điểm cụ thể được thông báo khi xếp lớp. Văn phòng tiếp nhận hồ sơ tại Eco Dream ngõ 300 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội. Danh sách nơi thi xem tại bài trung tâm sát hạch lái xe tại Hà Nội.

Nội dung khoá học bằng lái xe ô tô

Khoá học các hạng B, C1, C đều gồm có khoá học lý thuyết và khoá đào tạo thực hành.

Nội dung phần học lý thuyết

Nhìn chung, trong chương trình lý thuyết, các học viên sẽ phải nắm chắc các kiến thức với nội dung sau:

  • Luật giao thông đường bộ theo bản mới nhất
  • Hệ thống các biển báo khi tham gia giao thông
  • Kết cấu giao thông đường bộ, các phương tiện giao thông được phép tham gia vào giao thông đường bộ
  • Học về nghiệp vụ vận tải của người lái xe
  • Văn hoá và đạo đức của người lái xe khi tham gia giao thông
  • Cấu tạo và sửa chữa xe cơ bản
  • Trả lời các câu hỏi sa hình và xử lý các tình huống

Từ 01/07/2026, Thông tư 108/2026/TT-BCA bỏ phần mô phỏng khỏi sát hạch; thí sinh thi lý thuyết, sa hình rồi đường trường. Trước 01/03/2027, đề lý thuyết hạng B gồm 30 câu trong 20 phút, đạt từ 27 câu; C1 gồm 35 câu trong 22 phút, đạt từ 32 câu; C gồm 40 câu trong 24 phút, đạt từ 36 câu. Từ 01/03/2027: hạng B 50 câu/33 phút, đạt 45; C1 60 câu/40 phút, đạt 54; C 70 câu/47 phút, đạt 63. Luyện đề tại trang thi thử bằng lái xe.

Nội dung phần học lý thuyết bằng lái xe ô tô

Nội dung phần học thực hành

Hạng B thi sa hình 11 bài trên ô tô con, đạt từ 80/100 điểm, sau đó thi đường trường tối thiểu 5 km gồm 12 bài (Thông tư 108/2026/TT-BCA). Hạng C1, C thi trên xe tải với nội dung sa hình riêng của từng hạng. Thứ tự các bài trên sân có thể khác nhau tùy bố trí của từng sân sát hạch.

Nội dung phần học thực hành bằng lái xe ô tô

Dưới đây là tóm tắt chung 11 bài thi sa hình bằng lái xe ô tô.

Bài số 1: Xuất phát

Khi đến lượt thi, thí sinh di chuyển xe lái vào vị trí sát với vạch xuất phát được kẻ trên sân và thực hiện lần lượt các thao tác sau trước khi có lệnh xuất phát:

  • Kiểm tra ghế lái xe và xác định tư thế ngồi thoải mái nhất
  • Đảm bảo chân có thể đạp được hết chân ga, phanh và côn
  • Điều chỉnh gương, kính chiếu hậu để chắc chắn bạn có thể quan sát được điểm sau của bánh xe khi tiếp xúc với mặt đường
  • Hạ phanh tay
  • Thắt dây an toàn đúng quy cách
  • Giữ bình tĩnh, tự tin
  • Nổ máy và chờ lệnh xuất phát

Khi có lệnh, thí sinh vào số 1 sau đó từ từ nhả côn và để xe chạy. Đồng thời bật xi nhanh trái. Sau khi đã đi qua vạch xuất phát hoặc thấy đèn màu xanh trong xe tắt thì thí sinh phải tắt xi – nhan. Tiếp theo, bạn có thể nhả hết côn từ từ, không đạp ga và cho xe tự chạy. Tuy nhiên, nhiều lời khuyên rằng lái xe vẫn nên đỡ một nửa mức côn để xe chạy chậm và chuẩn bị tiến vào bài thi số 2.

Nội dung bài thực hành sa hình số 1-Xuất phát

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 1:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Khi đã có hiệu lệnh xuất phát nhưng xe vẫn chưa di chuyển qua vạch xuất phát sau 10 giây bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe gây tai nạn bị loại
Không cài dây an toàn 5 điểm
Lái xe không bật xi – nhan trái khi xuất phát 5 điểm
Xe di chuyển qua vạch xuất phát đã quá 5m nhưng  vẫn chưa tắt xi – nhan 5 điểm
Lái xe để xe bị chết máy 5 điểm/lần
Đạp ga mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe quá tốc độ cho phép là 24km/h 5 điểm

Bài số 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Qua bài thi số 1, thí sinh bước vào bài thi số 2 và thực hiện các yêu cầu sau:

  • Điều khiển xe dừng trước vạch dừng theo quy định, khoảng cách từ thanh cản phía trước ô tô đến vạch dừng không quá 500 mm
  • Giữ động cơ hoạt động liên tục, để xe chết máy sẽ bị trừ điểm theo quy định
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 2:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe gây tai nạn bị loại
Quá 30 giây xe vẫn chưa di chuyển bị loại
Tổng điểm của bài thi không đủ 80 điểm bị loại
Lái xe không thắt dây an toàn 5 điểm
Không dừng xe ở vạch dừng theo đúng quy định, nhỏ hơn hoặc lớn lơn 500 mm 5 điểm
Thí sinh để xe bị chết máy  5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép  là 24km/h  1 điểm/3 giây
Quá thời gian theo quy định  1 điểm/3 giây

Bài số 3: Dừng và khởi hành ngang dốc

Nội dung của bài thi này là Dừng và khởi hành xe ngang dốc. Đây là phần thi có mức độ khó cao, không ít thí sinh tỏ ra lúng túng trong bài thi này. Do đó, để hoàn thành tốt phần thi, ngoài kỹ năng lái tốt, thí sinh cần giữ được bình tĩnh và thực hiện các yêu cầu sau của bài thi:

  • Điều khiển xe dừng trước vạch dừng theo quy định, khoảng cách từ thanh cản phía trước ô tô đến vạch dừng không quá 500 mm
  • Điều khiển xe khởi động nhẹ nhàng, xe không bị giật nảy hay đột ngột chết máy
  • Không để xe bị tụt dốc quá 500 mm
  • Điều khiển xe đi qua vị trí dừng trong thời gian dưới 30 giây
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 3: Dừng và khởi hành ngang dốc

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 3:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Quá 30 giây xe vẫn chưa đi qua vạch dừng  bị loại
Bài thi đạt tổng số điểm dưới 80 điểm bị loại
Xe bịt tụt dốc quá 500 mm bị loại
Lái xe dừng xe sai vạch theo quy định, khoảng cách nhỏ hơn hoặc lớn hơn 500 mm bị loại
Xe bị chết máy 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép là 24km/h 1 điểm/3 giây
Quá thời gian theo quy định  1 điểm/3 giây

Bài số 4: Lái xe qua vệt bánh xe và đường vuông góc

Mức độ khó của bài thi Lái xe qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc được đánh giá ở mức trung bình. Thí sinh chỉ cần tập trung và điều khiển phương tiện thực hiện lần lượt các yêu cầu bên dưới:

  • Lái xe di chuyển theo đúng hình đã quy định
  • Điều khiển bánh trước và bánh sau ở bên phía lái phụ đi qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe được kẻ trên đường
  • Không điều khiển bánh xe đè lên vạch kẻ đường
  • Hoàn thành bài thi trong vòng 2 phút
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 4: Lái xe qua vệt bánh xe và đường vuông góc

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 4:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Không đi theo hình được quy định  bị loại
Bài thi có tổng số điểm dưới 80 điểm bị loại
Bánh trước và bánh sau phía bên lái phụ không đi qua vạch giới hạn của hình vệt bánh xe bị loại
Xe bị chết máy khi đang thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Bánh xe đè lên vạch kẻ đường 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định  1 điểm/3 giây

Bài số 5: Đi qua ngã tư có đèn tín hiệu giao thông

Yêu cầu của bài thi số 5 tương đối đơn giản với các nội dung cần thực hiện sau:

  • Thí sinh điều khiển phương tiện di chuyển theo tín hiệu đèn giao thông
  • Dừng xe đúng khoảng cách theo quy định, khoảng cách từ thanh cản phía trước ô tô đến vạch dừng không quá 500 mm
  • Khi rẽ trái, phải bật xi – nhanh trái
  • Khi rẽ phải, phải bật xi – nhan phải
  • Trong vòng 20 giây phải điều khiển phương tiện di chuyển qua ngã tư 
  • Giữ cho động cơ hoạt động liên tục
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 5: Đi qua ngã tư có đèn tín hiệu giao thông

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 5:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Không dừng xe ở khoảng cách đúng quy định, nhỏ hơn hoặc lớn hơn 500 mm bị loại
Bài thi có tổng số điểm thấp hơn 80 điểm bị loại
Tính từ khi đèn xanh sáng, trong vòng 30 giây lái xe vẫn chưa điều khiển xe đi qua ngã tư bị loại
Tính từ khi đèn xanh sáng, trong vòng 20 giây thí sinh chưa điều khiển xe đi qua ngã tư 5 điểm
Xe bị chết máy khi đang thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép  là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định 1 điểm/3 giây

Bài số 6: Đi xe vào đường vòng quanh co (đường hình chữ S)

Yêu cầu chính của bài thi là thí sinh phải điều khiển phương tiện đi theo hình đã quy định trong khoảng thời gian 2 phút với các yêu cầu cụ thể là:

  • Không để bánh xe đè vào vạch giới hạn trên đường
  • Di chuyển đúng theo hình đã quy định
  • Hoàn thành bài thi trong vòng 2 phút
  • Giữ cho động cơ hoạt động liên tục
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 6: Đi xe vào đường vòng quanh co (đường hình chữ S)

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 6:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Điều khiển xe vi phạm vạch kẻ đường bị loại
Bài thi có tống số điểm thấp hơn 80 điểm bị loại
Quá 2 phút thí sinh vẫn chưa hoàn thành bài thi 5 điểm
Xe bị chết máy khi đang thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Để bánh xe đè lên vạch kẻ đường 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép  là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định 1 điểm/3 giây

Bài số 7: Lùi xe vào ô, ghép xe dọc

Bài thi ghép xe có mức độ khó tương đối cao, do đó thí sinh cần tập trung để vào bài thi và thực  hiện các yêu cầu sau theo đúng quy tắc:

  • Bài thi được thực hiện trong vòng 2 phút 
  • Điều khiển bánh xe trước không đè vào giới hạn ống khí và không được đè lên vạch giới hạn cảm ứng
  • Giữ cho động cơ hoạt động liên tục
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 7: Lùi xe vào ô, ghép xe dọc

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 7:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Điều khiển xe vi phạm vạch kẻ đường bị loại
Bài thi có tổng số điểm thấp hơn 80 điểm bị loại
Thí sinh không hoàn thành bài thi trong vòng 2 phút 5 điểm
Để bánh xe đè lên vạch giới hạn ống khí quá 5 giây 5 điểm
xe bị chết máy trong quá trình thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Đỗ xe không đúng với vị trí được quy định 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định 1 điểm/3 giây

Bài số 8: Dừng xe nơi đường giao nhau với đường sắt

Bài thi này có nội dung tương đối “dễ thở” cho các thi sinh. Để hoàn thành tốt, thí sinh cần thực hiện các yêu cầu đơn giản sau:

  • Khi đến nút giao với đương sắt, lái xe dừng xe ở khoảng cách đúng với quy định, khoảng cách từ thanh cản phía trước ô tô đến vạch dừng không quá 500 mm
  • Luôn giữ cho động cơ xe hoạt động 
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 8: Dừng xe nơi đường giao nhau với đường sắt

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 8:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Bài thi có tổng số điểm thấp hơn 80 điểm bị loại
Không dừng xe ở khoảng cách đúng quy định, nhỏ hơn hoặc lớn hơn 500 mm 5 điểm
Xe bị chết máy trong khi đang thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định 1 điểm/3 giây

Bài số 9: Bài thi tăng tốc, tăng số trên đường thẳng

Thực hiện tốt các yêu cầu sau đây, thí sinh sẽ vượt qua được bài thi số 9:

  • Di chuyển đến vị trí có biển tăng số, thí sinh tăng lên số 2
  • Di chuyển qua vị trí có biển tăng tốc, thi sính điều khiển xe tăng tốc độ
  • Tại thời điểm đi qua biển báo tốc độ tối thiểu cho phép là 20 km/h, thí sinh lái xe với tốc độ trên 20 km/h và đi với số 2
  • Tại thời điểm đi qua biển báo tốc độ tối đa cho phép là 20 km/h, thí sinh lái xe với tốc độ dưới 20 km/h
  • Kết thúc bài thi trong vòng 2 phút
  • Giữ cho động cơ xe hoạt động liên tục
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 9: Bài thi tăng tốc, tăng số trên đường thẳng

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 9:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Bài thi có tổng số điểm thấp hơn 80 điểm bị loại
Thí sinh hoàn thành bài thi quá 2 phút 5 điểm
Lái xe không thay đổi số theo đúng quy định 5 điểm
lái xe không thay đổi vận tốc theo đúng quy định 5 điểm
Xe bị chết máy trong quá trình thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định 1 điểm/3 giây

Bài số 10: Bài thi ghép xe ngang – Đỗ xe song song vào bãi đỗ

Ở bài thi số 10, thí sinh được phải hoàn thành các yêu cầu sau:

  • Không được điều khiển bánh xe đè vào vạch cảm ứng giới hạn đường
  • Hoàn thành bài thi trong vòng 2 phút
  • Đỗ xe đúng vị trí theo quy định
  • Giữ cho động cơ hoạt động liên tục
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 10: Bài thi ghép xe ngang – Đỗ xe song song vào bãi đỗ

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 10:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Lái xe xử lý tình huống không hợp lý, để xảy ra tai nạn bị loại
Bài thi có tổng số điểm thấp hơn 80 điểm bị loại
Thí sinh hoàn thành bài thi quá 2 phút 5 điểm
Điều khiển bánh xe đè vào vạch giới hạn cảm ứng 5 điểm
Để bánh xe đè vào vạch kẻ đường quá 5 giây 5 điểm
Xe bị chết máy khi đang thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đỗ xe sai vị trí theo quy định 5 điểm
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe quá tốc độ cho phép là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định 1 điểm/3 giây

Bài số 11: Bài kết thúc

Bài thi kết thúc có các yêu cầu dành cho thí sinh là:

  • Trước khi đi qua vạch kết thúc, thí sinh phải bật đèn xi – nhan rẽ phải
  • Giữ cho động cơ hoạt động liên tục
  • Điều khiển xe đi qua vạch kết thúc và dừng xe
  • Tuân thủ các quy tắc về tham gia giao thông đường bộ, chú ý lái xe an toàn và không điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ 24 km/h
Bài số 11: Bài kết thúc

Các lỗi thường gặp và mức điểm trừ trong bài thi số 10:

Loại lỗi Mức điểm trừ
Đi xe lên vỉa hè bị loại
Xử lý tình huống không hợp lý, lái xe để xảy ra tai nạn bị loại
Bài thi có tổng số điểm thấp hơn 80 điểm bị loại
Không điều khiển xe đi qua vạch kết thúc bị loại
Xe bị chết máy khi đang thực hiện bài thi 5 điểm/lần
Đạp ga quá mạnh làm cho tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút 5 điểm
Lái xe vượt quá tốc độ cho phép là 24km/h 1 điểm/3 giây
Vượt quá thời gian theo quy định 1 điểm/3 giây

Trên đây là 11 bài thi thực hành sa hình của bằng lái xe ô tô. Hạng C1, C có nội dung sa hình riêng, xem chi tiết tại bài bằng lái xe C1 và học lái xe ô tô hạng C. Một điểm cần lưu ý khi thực hiện bài thi thực hành dành cho các thí sinh là trong quá trình thi, sẽ có những tình huống khẩn cấp xảy ra ngẫu nhiên. Nếu thí sinh không xử lý tình huống hợp lý ở những bài thi xuất hiện bất ngờ này sẽ rất dễ mất điểm đáng tiếc. Do không thể biết trước bài khẩn cấp sẽ xuất hiện lúc nào nên thí sinh cần luôn giữ tinh thần bình tĩnh để có thể chủ động xử lý tình huống hợp lý nhất.  Nội dung của bài thi này yêu cầu thí sinh phải cho xe dừng ngay lập tức và bật đèn thông báo sự cố khi có còi hú lên hoặc đèn nháy liên tục. Cho đến khi tín hiệu khẩn cấp tắt, thí sinh cho xe chạy từ từ và sau khoảng 2-3 giây mới được tắt đèn thông báo sự cố.  Trên đây là những thông tin chi tiết về việc học bằng lái xe ô tô. Để chọn được tấm bằng phù hợp, bạn cần cân nhắc nhu cầu sử dụng của bản thân. Hy vọng những chia sẻ trên đã có thể giúp bạn tháo gỡ những thắc mắc về học và thi bằng lái xe ô tô. Chúc bạn sẽ có lựa chọn đúng đắn nhất và sớm có được tấm bằng lái xe ô tô trong tay.

Văn phòng tiếp nhận hồ sơ đào tạo lái xe 24h – Địa chỉ: Eco Dream ngõ 300 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội. Hotline: 0962.081.555. Học phí: hạng B 16,2 triệu đồng, C1 18 triệu đồng, C 19,8 triệu đồng, A1 440 nghìn đồng (chưa gồm lệ phí sát hạch).

4.7/5 - (4 bình chọn)